vanban.org

Điều 8. Hạch toán kế toán: — Thông tư 203/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2013 Thay thế: 52/2013/TT-BTC · 03/05/2013
Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 15/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 58/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn · 58/2017/TT-BTC
Thông tư số 52/2013/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ · 52/2013/TT-BTC
Thông tư số 203/2011/TT-BTC Về việc hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên theo Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ · 203/2011/TT-BTC
18/06/201352/2013/TT-BTCThay thế Đang xem 15/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 203/2011/TT-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạch toán kế toán:

1. Đối với doanh nghiệp

1.1. Trường hợp Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền:

a) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo theo hình thức không tập trung (đào tạo tại đơn vị), khi nhận kinh phí hỗ trợ, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 111- Tiền mặt, hoặc nợ tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có tài khoản 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Khi chi tiền cho công tác đào tạo:

Nợ tài khoản 161- Chi sự nghiệp

Có tài khoản 111- Tiền mặt, hoặc tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng.

b) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ cho hình thức đào tạo tập trung, hỗ trợ nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là người dân tộc thiểu số, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 161- Chi sự nghiệp

Có tài khoản 331- phải trả người bán, hoặc tài khoản 338 - phải trả phải nộp khác, chi tiết tài khoản 3383- Bảo hiểm xã hội, tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế, tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.

Khi làm thủ tục chuyển tiền thanh toán hợp đồng đào tạo và nộp Bảo hiểm, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 331- phải trả người bán, hoặc tài khoản 338- phải trả phải nộp khác, chi tiết tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội, tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế, tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.

Có tài khoản tài khoản 111- Tiền mặt, hoặc tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng.

c) Khi quyết toán được phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp

Có tài khoản 161- Chi sự nghiệp.

d) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ 20% định mức lao động chung, khi nhận kinh phí hỗ trợ, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoán 112-Tiền gửi ngân hàng

Có tài khoản 461-Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Khi chi tiền cho lao động:

Nợ tài khoản 161- Chi sự nghiệp

Có tài khoản 111- Tiền mặt.

1.2. Trường hợp Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bằng hình thức giao dự toán: Khi nhận được thông báo các đơn vị ghi đơn bên Nợ tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án; khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để chi, đơn vị ghi đơn bên Có tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, đồng thời ghi có tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, đối ứng với các tài khoản có liên quan.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp.

2.1. Trường hợp Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền:

a) Khi nhận kinh phí hỗ trợ: Đối với khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo theo hình thức không tập trung (đào tạo tại đơn vị), đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng

Có tài khoản 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Khi chi tiền cho công tác đào tạo:

Nợ tài khoản 661- Chi hoạt động

Có tài khoản 111- Tiền mặt.

b) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ cho hình thức đào tạo tập trung và hỗ trợ nộp bảo hiểm: Căn cứ hợp đồng đào tạo, số tiền phải nộp bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) của số lao động là người dân tộc thiểu số, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 161- Chi hoạt động

Có tài khoản 331- phải trả, hoặc tài khoản 332 - phải nộp bảo hiểm.

Khi làm thủ tục chuyển tiền tại kho bạc thanh toán hợp đồng đào tạo và nộp Bảo hiểm, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 331- phải trả, hoặc tài khoản 332 - phải nộp bảo hiểm

Có tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

c) Khi quyết toán được phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Có tài khoản 161- Chi hoạt động.

d) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ 20% định mức lao động, khi nhận kinh phí hỗ trợ, đơn vị hạch toán:

Nợ tài khoản 112 - Tiền gửi

Có tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Khi chi tiền cho lao động:

Nợ tài khoản 661- Chi hoạt động

Có tài khoản 111- Tiền mặt.

2.2. Trường hợp Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bằng hình thức giao dự toán: Khi nhận được thông báo, đơn vị ghi đơn bên Nợ tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án; khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để chi, đơn vị ghi đơn bên Có tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, đồng thời ghi Có tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, đối ứng với các tài khoản có liên quan.