vanban.org

Điều 11. Hủy niêm yết tự nguyện — Thông tư 202/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2021/TT-BTC · 12/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 29/2017/TT-BTC · 12/04/2017
Bộ Tài chính Ban hành 18/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 202/2015/TT-BTC Hướng dẫn về niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán · 202/2015/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 202/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hủy niêm yết tự nguyện

1. Các điều kiện hủy niêm yết tự nguyện thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP; trong đó tỷ lệ biểu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn được tính toán trên cơ sở số phiếu biếu quyết của các cổ đông không phải là cổ đông lớn của công ty trong danh sách cố đông có quyền dự họp Đại hội đồng cố đông hoặc danh sách co đông được gửi phiêu biểu quyết dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bảnế

2. Tổ chức đăng ký hủy niêm yết theo khoản 1 Điều này phải nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị hủy niêm yết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán kèm theo phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông sau khi hủy niêm yết đã được Đại hội đồng cố đông thông quaể

3. Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đày đủ và họp lệ bao gồm báo cáo đã hoàn tất phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận hủy niêm yết chứng khoán. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản giải thích rõ lý doề