vanban.org

Điều 10. Xử lý công nợ — Thông tư 202/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 82/2025/TT-BTC · 15/08/2025
Bộ Tài chính Ban hành 20/10/2009 Hiệu lực 04/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 26 năm
Thông tư số 202/2009/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về tài chính trong bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nướcc · 202/2009/TT-BTC
01/10/202582/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 04/12/2009Bản gốcThay thế
Thông tư số 109/2005/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về tài chính trong giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước · 109/2005/TT-BTC
Thông tư số 51/2000/TT-BTC hướng dẫn những vấn đề về tài chính trong khoán kinh doanh cho thuê doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/99/NÐ-CP ngày 10/9/1999 của chính phủ · 51/2000/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 202/2009/TT-BTC › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý công nợ

Doanh nghiệp được giao có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, thu hồi các khoản nợ phải thu, nợ phải trả đến hạn (bao gồm cả các khoản thuế và các khoản phải nộp ngân sách) trước khi giao; huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả hoặc thỏa thuận với các chủ nợ để xử lý trước khi giao. Đối với các khoản nợ phải trả còn lại xử lý theo nguyên tắc sau:

1. Đối với các khoản nợ tồn đọng vay ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam (gọi chung là ngân hàng cho vay), doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu, phối hợp với ngân hàng cho vay xử lý theo các nguyên tắc sau:

a. Trường hợp doanh nghiệp giao bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh toán được các khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục, hồ sơ đề nghị ngân hàng cho khoanh nợ, giãn nợ, miễn giảm lãi tiền vay ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong thời gian tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, ngân hàng cho vay có ý kiến xử lý bằng văn bản thông báo cho doanh nghiệp.

Trường hợp ngân hàng không có văn bản xử lý thì doanh nghiệp thực hiện đúng các hợp đồng hoặc khế ước vay bốn đã ký với ngân hàng.

b. Đối với các khoản nợ gốc, nợ lãi không được xóa thì xử lý theo nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp làm đầy đủ thủ tục để chuyển giao cho người nhận giao doanh nghiệp kế thừa trả nợ.

- Phối hợp với ngân hàng cho vay thực hiện xử lý theo phương thức bán nợ cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp và các doanh nghiệp có chức năng mua bán nợ theo giá thỏa thuận.

2. Đối với khoản nợ bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp và của người lao động mà doanh nghiệp đã thu thì trước khi giao doanh nghiệp được trừ vào giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thanh toán. Trường hợp giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp không đủ để thanh toán nợ bảo hiểm xã hội mà thực tế người lao động vẫn còn nguyện vọng nhận giao và có phương án góp vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thì phần chênh lệch thiếu giữa vốn nhà nước và chi phí giao doanh nghiệp được hỗ trợ thanh toán từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong trường hợp doanh nghiệp thành viên, công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn do công ty mẹ đầu tư 100% vốn điều lệ;

- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong trường hợp giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Người nhận giao doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải thu, phải trả của doanh nghiệp sau khi được xử lý.