vanban.org

Điều 6. Quản lý phí, lệ phí — Thông tư 201/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 09/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 201/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân · 201/2016/TT-BTC
01/01/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 29/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-BTC ngày 19/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân · 29/2016/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 201/2016/TT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý phí, lệ phí

Tổ chức thu phí được trích lại 65% số tiền phí sát hạch thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí (bao gồm cả tiền thuê trung tâm sát hạch nếu có) theo các nội dung chỉ quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 35% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí cấp giấy phép lái xe thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện cấp giấy phép lái xe và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tố chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.