vanban.org

Điều 1. Đối tượng áp dụng — Thông tư 201/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/NĐ-CP · 11/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 81/2013/TT-BTC · 19/06/2013
Bộ Tài chính Ban hành 16/11/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 201/2012/TT-BTC Hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nuớc · 201/2012/TT-BTC
03/08/201381/2013/TT-BTCBổ sung Đang xem 31/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 16/2011/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước · 16/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 201/2012/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Hàng hoá nông sản chưa qua chế biến thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng (bằng các hình thức như: bỏ vốn, trực tiếp trồng hoặc đầu tư bằng tiền, hiện vật) tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam có tên trong danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

2. Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không giáp biên giới với Việt nam không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.