vanban.org

Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư được ký kết và có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). — Thông tư 201/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2012 Thay thế: 104/2012/TT-BTC · 25/06/2012
Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 15/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời thông tư · 13 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 189/2014/TT-BTC Quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư · 189/2014/TT-BTC
Thông tư số 108/2014/TT-BTC Quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư · 108/2014/TT-BTC
Thông tư số 77/2013/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư · 77/2013/TT-BTC
Thông tư số 104/2012/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư · 104/2012/TT-BTC
Thông tư số 201/2011/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư · 201/2011/TT-BTC
25/06/2012104/2012/TT-BTCThay thế Đang xem 15/02/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 203/2010/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư · 203/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 201/2011/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư được ký kết và có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).