vanban.org

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau: — Thông tư 201/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2012 Thay thế: 38/2012/TT-BGDĐT · 02/11/2012 Thay thế: 179/2012/TT-BTC · 24/10/2012
Bộ Tài chính Ban hành 15/10/2009 Hiệu lực 29/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 25 năm
Thông tư số 179/2012/TT-BTC Quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp · 179/2012/TT-BTC
Thông tư số 201/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp · 201/2009/TT-BTC
10/12/2012179/2012/TT-BTCThay thế Đang xem 29/11/2009Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2001/TT-BTC Sửa đổi bổ sung thông tư số 44 - TC/TCDN ngày 08/07/1997 của bộ tài chính, hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp nhà nước · 38/2001/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 201/2009/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. “Ngoại tệ” là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp.

2. “Nghiệp vụ ngoại tệ” là chỉ các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ và để tính giá.

3. “Tỷ giá hối đoái” là tỷ giá trao đổi giữa hai loại tiền (sau đây gọi tắt là tỷ giá).

4. “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều chỉnh của cùng một loại ngoại tệ.