vanban.org

Điều 5. Phương pháp xác định giá cố định bình quân của n hà máy điện chuẩn — Thông tư 20/2024/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/TT-BCT · 01/02/2025
Bộ Công Thương Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 26/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 20/2024/TT-BCT Quy định phương pháp lập khung giá phát điện của nhà máy điện chất thải rắn và nhà máy điện sinh khối · 20/2024/TT-BCT
01/02/202509/2025/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 26/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2024/TT-BCT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương pháp xác định giá cố định bình quân của n hà máy điện chuẩn

1. Giá cố định bình quân FC (đồng/kWh) của nhà máy điện chuẩn là thành phần để thu hồi chi phí đầu tư, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

TC: Chi phí vốn đầu tư xây dựng nhà máy điện chuẩn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy đổi đều hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng);
: Điện năng giao nhận bình quân nhiều năm của nhà máy điện chuẩn được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này (kWh).

2. Chi phí vốn đầu tư của nhà máy điện chuẩn được quy đổi đều hằng năm TC theo công thức sau:

 Trong đó:

SĐT: Suất đầu tư của nhà máy điện được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này (đồng/kW);
Pt: Công suất tinh của nhà máy điện (kW);
n:  Đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (năm);
i:  Tỷ suất chiết khấu tài chính của nhà máy điện được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này (%).

3. Suất đầu tư là chi phí đầu tư cho 01 kW công suất tinh của nhà máy điện chuẩn được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư có hiệu lực (chỉ bao gồm các hạng mục phục vụ sản xuất điện) hoặc số liệu thực tế đàm phán hợp đồng mua bán điện (nếu có), cập nhật tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm tính toán khung giá phát điện, tham khảo số liệu của các tổ chức tư vấn (nếu cần thiết).

4. Tỷ suất chiết khấu tài chính i (%) áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế nhà máy điện chuẩn được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

D:  Tỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%);
E:   Tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%);
n:   Đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (năm);
nD: Thời gian trả nợ vay bình quân được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (năm);
rd:  Lãi suất vốn vay được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (%);
re:  Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (%).

        a) Lãi suất vốn vay rd (%) được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ, được xác định theo công thức sau:

rd = DF × rd,F + DD × rd,D

        Trong đó:

DF: Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%);
DD: Tỷ lệ vốn vay nội tệ trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%);
rd,F: Lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán được công bố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ bình quân năm các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3%/năm;
rd,D: Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của ngày đầu tiên của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm xây dựng khung giá của của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng là 3%/năm.

 b) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu re (%) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

re,pt: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu (%), được xác định là 12%;
t:     Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế của nhà máy điện chất thải rắn, nhà máy điện sinh khối được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước (%) trên cơ sở đảm bảo dự án điện được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Điện năng giao nhận bình quân năm  (kWh) của nhà máy điện chuẩn được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Pt:         Công suất tinh của nhà máy điện chuẩn được xác định tại điểm giao nhận với bên mua (đã trừ tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp nâng áp của nhà máy điện) và có tính với tỷ lệ suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện chuẩn theo thiết kế được duyệt hoặc tham khảo số liệu, tài liệu của các tổ chức tư vấn;
Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại của nhà máy điện chuẩn được xác định trên cơ sở thiết kế cơ sở được duyệt của nhà máy điện chuẩn hoặc tham khảo số liệu, tài liệu của các tổ chức tư vấn.

Trường hợp không xác định được theo công thức trên, Ebq được xác định theo thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (nếu có) có hiệu lực tại thời điểm tính toán khung giá.