vanban.org

Điều 21. Quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm tra nội bộ — Thông tư 20/2019/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2025/TT-BCT · 15/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 54/2020/TT-BCT · 31/12/2020
Bộ Công Thương Ban hành 30/10/2019 Hiệu lực 15/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 20/2019/TT-BCT Quy định kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 20/2019/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2019/TT-BCT › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm tra nội bộ

1. Các cuộc kiểm tra nội bộ theo Thông tư này đều phải lập hồ sơ lưu trữ.

2. Hồ sơ kiểm tra nội bộ phải đánh bút lục, ghi số trang theo thứ tự thời gian của toàn bộ tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ, gồm có:

a) Quyết định kiểm tra nội bộ của người quyết định kiểm tra;

b) Các biên bản, văn bản, tài liệu do Đoàn kiểm tra nội bộ lập hoặc thu thập được trong quá trình tiến hành kiểm tra nội bộ;

c) Báo cáo, văn bản giải trình của công chức, cơ quan Quản lý thị trường được kiểm tra nội bộ (nếu có);

d) Báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ; 

đ) Kết luận kiểm tra nội bộ (nếu có);

e) Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm tra nội bộ (nếu có).

3. Trưởng Đoàn có trách nhiệm lập hồ sơ cuộc kiểm tra nội bộ, niêm phong và bàn giao cho bộ phận có nhiệm vụ lưu trữ. Việc quản lý, lưu trữ, sử dụng hồ sơ các cuộc kiểm tra nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.