vanban.org

Điều 11. Hợp đồng bán khoản phải thu — Thông tư 20/2017/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 12/02/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 20/2017/TT-NHNN Quy định về bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính · 20/2017/TT-NHNN
12/02/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 09/2006/TT-NHNN Hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ "Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính" · 09/2006/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2017/TT-NHNN › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hợp đồng bán khoản phải thu

1. Hợp đồng bán khoản phải thu phải bao gồm những nội dung tối thiểu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của bên bán; tên, địa chỉ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực hoặc mã số doanh nghiệp của bên mua;

b) Khoản phải thu, thời hạn còn lại của hợp đồng cho thuê tài chính, tài sản cho thuê tài chính liên quan tới khoản phải thu được bán và tên, địa chỉ của bên thuê tài chính;

c) Giá bán khoản phải thu;

d) Chi phí liên quan đến việc thực hiện bán khoản phải thu;

đ) Đồng tiền bán khoản phải thu; phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán;

e) Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng bán khoản phải thu (nếu có);

g) Quy định về chuyển giao quyền đòi nợ, quyền sở hữu tài sản cho thuê tài chính và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư này;

h) Quy định về việc bên mua trực tiếp thu tiền thuê; hoặc bên bán thu tiền thuê để trả cho bên mua hoặc thành viên đầu mối thanh toán thu tiền thuê để trả cho bên mua (trong trường hợp bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính hợp vốn có thành viên đầu mối thanh toán);

i) Quy định về việc truy đòi khoản phải thu (nếu có);

k) Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại;

l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên thuê tài chính (nếu có);

m) Quyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua;

n) Quy định về việc xử lý trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn;

o) Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng bán khoản phải thu;

p) Hiệu lực của hợp đồng bán khoản phải thu.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, bên bán và bên mua có thể thoả thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.