vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo — Thông tư 20/2016/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 25/08/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT Quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo · 20/2016/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTThay cụm từ Hiện hành 15/02/202423/2023/TT-BTNMTSửa đổi 10/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2016/TT-BTNMT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Thay cụm từ/đính chính bởi 15/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

1. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.

2. Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ) có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.

Thay cụm từ/đính chính bởi 15/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh có biển) xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ở địa phương.

Thay cụm từ/đính chính bởi 15/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

4. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình được giao xây dựng (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu).