vanban.org

Điều 10. Hành vi vi phạm về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 93/2014/NĐ-CP — Thông tư 20/2015/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 05/11/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2015/TT-BKHCN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hành vi vi phạm về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 93/2014/NĐ-CP

1. Hành vi không gửi báo cáo về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của chủ đầu tư dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội sử dụng ngân sách nhà nước là một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi báo cáo định kỳ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Không báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích các vấn đề liên quan về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

c) Không gửi báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ khi kết thúc dự án.

2. Hành vi không tổ chức nghiên cứu để xây dựng căn cứ khoa học trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phát sinh trong quá trình thực hiện là việc chủ đầu tư dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội sử dụng ngân sách nhà nước không căn cứ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ để thực hiện một trong các hình thức sau:

a) Đặt hàng tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Tự tổ chức nghiên cứu qua hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Hành vi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, có cam kết, có địa chỉ ứng dụng vào sản xuất và đời sống nhưng không trực tiếp hoặc không tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, đời sống là việc tổ chức chủ trì không trực tiếp hoặc không tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu theo hợp đồng hoặc yêu cầu bằng văn bản của bên đặt hàng, trừ trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ sở hữu kết quả nghiên cứu có yêu cầu khác.

4. Đối với hành vi vi phạm trong việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước vào sản xuất, đời sống thì căn cứ để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc diện phải thẩm định trước khi ứng dụng kết quả vào sản xuất, đời sống là các nhiệm vụ quy định tại các điều 14, 15, 16 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 03 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

5. Khi xác định hành vi tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì thời điểm phải gửi báo cáo định kỳ do cơ quan quản lý có thẩm quyền quy định. Trường hợp cơ quan quản lý có thẩm quyền chưa quy định thì mốc thời gian làm căn cứ xác định hành vi vi phạm được xác định là ngày 31 tháng 12 hằng năm.