vanban.org

Điều 3. Số tiền thu hồi nợ — Thông tư 20/2014/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2017 Thay thế: 33/2016/TT-NHNN · 27/12/2016
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 12/08/2014 Hiệu lực 26/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 33/2016/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ khoản thu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt · 33/2016/TT-NHNN
Thông tư số 20/2014/TT-NHNN Quy định về khoản thu, tạm ứng của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt · 20/2014/TT-NHNN
15/02/201733/2016/TT-NHNNThay thế Đang xem 26/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2014/TT-NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Số tiền thu hồi nợ

1. Công ty Quản lý tài sản thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt bằng các khoản tiền và tài sản sau đây:

a) Số tiền thu được từ việc bán nợ, bao gồm cả trường hợp bán lại nợ cho chính tổ chức tín dụng bán nợ trước thời điểm trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán;

b) Số tiền thu từ các hoạt động khai thác, cho thuê, bán tài sản bảo đảm;

c) Số tiền khách hàng vay trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi);

d) Số tiền do bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ thanh toán hoặc do bên thứ ba khác trả nợ thay cho khách hàng vay;

đ) Giá trị tài sản bảo đảm mà Công ty Quản lý tài sản tiếp nhận làm tài sản của Công ty Quản lý tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ đã được các bên thỏa thuận và đánh giá lại theo quy định của pháp luật;

e) Giá trị khoản góp vốn điều lệ, vốn cổ phần tại khách hàng vay do chuyển nợ thành vốn điều lệ, vốn cổ phần.

2. Số tiền thu hồi nợ làm cơ sở tính toán khoản thu trên số tiền thu hồi nợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này được xác định bằng các khoản tiền và tài sản quy định tại khoản 1 Điều này trừ (-) đi chi phí liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm, các chi phí khác thuộc nghĩa vụ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, quy định của pháp luật và số tiền thừa trả lại khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ (nếu có).