vanban.org

Điều 8. Thủ tục kê khai, nộp thuế xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng — Thông tư 20/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2022/TT-BTC · 30/12/2022
Bộ Tài chính Ban hành 12/02/2014 Hiệu lực 01/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 20/2014/TT-BTC Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam · 20/2014/TT-BTC
01/01/202379/2022/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 118/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam · 118/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thủ tục kê khai, nộp thuế xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng

1. Trách nhiệm của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương

a) Nộp cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô các giấy tờ sau:

a.1) Đơn đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương: 01 bản chính;

a.2) Giấy xóa sổ đăng ký đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan Công an cấp: 01 bản sao có công chứng.

a.3) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 01 bản sao tờ khai HQ/2011-PMD (bản người khai hải quan lưu) có đóng dấu để làm thủ tục chuyển nhượng và xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập.

a.4) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011- PMD): 02 bản chính.

a.5) Chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô và chứng từ nộp lệ phí trước bạ.

b) Thực hiện nộp thuế theo quy định.

c) Thực hiện quyết định xử lý vi phạm của cơ quan Hải quan đối với vi phạm về kê khai, nộp thuế đối với xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng.

2. Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

a) Căn cứ hồ sơ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này và đối chiếu với thực tế xe ô tô, xe mô tô để thực hiện thủ tục chuyển nhượng, tính thuế nhập khẩu và thu thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai khi làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định.

b) Trả biên lai thu thuế cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương (đối với trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt)/Thu bản sao giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng từ công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương.

b.1) Thanh khoản giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô.

b.2) Thực hiện xử lý vi phạm đối với trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương vi phạm về kê khai, nộp thuế đối với xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.