vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền công nhận, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp — Thông tư 20/2014/TT-BNNPTTN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/06/2014 Hiệu lực 11/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2014/TT-BNNPTTN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền công nhận, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp

1. Đối với trường hợp phải khảo nghiệm, thử nghiệm:

Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Tổ chức Hội đồng để đánh giá kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm;

c) Xem xét ý kiến của Hội đồng khoa học chuyên ngành;

d) Trình Bộ trưởng cho ý kiến về việc công nhận, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp;

đ) Ban hành Quyết định công nhận hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận lưu hành vật tư nông nghiệp mới sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng.

2. Đối với trường hợp không phải khảo nghiệm, thử nghiệm:

Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm:

a) Tổ chức giám sát quá trình kiểm nghiệm;

b) Tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Trình Bộ trưởng cho ý kiến về việc cho phép đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp;

d) Ban hành Quyết định công nhận hoặc Giấy chứng nhận lưu hành vật tư nông nghiệp sau khi được Bộ trưởng chấp thuận.

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế thẩm tra hồ sơ do các cơ quan quản lý chuyên ngành trình Bộ trưởng nêu tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

4. Nội dung thẩm tra hồ sơ trình Bộ trưởng:

a) Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

b) Việc thực hiện quy trình công nhận vật tư nông nghiệp.

5. Thành phần hồ sơ trình Bộ trưởng:

a) Tờ trình Bộ trưởng, trong đó nêu rõ: sự cần thiết; quá trình thực hiện; tóm tắt kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm; đánh giá, đề xuất cụ thể đối với từng vật tư nông nghiệp;

b) Danh sách vật tư nông nghiệp đã được cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định, đánh giá, đề xuất công nhận;

c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định đối với sản phẩm phải khảo nghiệm, thử nghiệm;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;

đ) Hồ sơ đề nghị công nhận hoặc hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký vật tư nông nghiệp;

e) Dự thảo Quyết định công nhận, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp.