vanban.org

Điều 6. Nội dung công tác bảo trì công trình đường sắt — Thông tư 20/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2016 Thay thế: 81/2015/TT-BGTVT · 25/12/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 16/08/2013 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 06/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia · 06/2025/TT-BXD
Thông tư số 03/2021/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia · 03/2021/TT-BGTVT
Thông tư số 16/2018/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia · 16/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 81/2015/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt · 81/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 20/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt · 20/2013/TT-BGTVT
01/02/201681/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2013/TT-BGTVT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung công tác bảo trì công trình đường sắt

Nội dung công tác bảo trì công trình đường sắt có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình.