vanban.org

Điều 5. Viết Giấy chứng nhận trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có phần sở hữu chung và có phần sở hữu riêng — Thông tư 20/2010/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2014 Thay thế: 23/2014/TT-BTNMT · 19/05/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2011/TT-BTNMT · 20/05/2011
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 22/10/2010 Hiệu lực 10/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất · 20/2010/TT-BTNMT
05/07/201423/2014/TT-BTNMTThay thế Đang xem 10/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2010/TT-BTNMT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Viết Giấy chứng nhận trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có phần sở hữu chung và có phần sở hữu riêng

Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận có một phần tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu riêng và một phần tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu chung thì Giấy chứng nhận được ghi theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và quy định bổ sung như sau:

1. Trên trang 1 của Giấy chứng nhận, sau khi ghi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định, dòng tiếp theo được ghi như sau:

a) Ghi “Cùng sử dụng đất và cùng sở hữu một phần tài sản với người khác” đối với trường hợp cùng sử dụng đất và cùng sở hữu một phần tài sản gắn liền với đất;

b) Ghi “Cùng sở hữu một phần tài sản với người khác” đối với trường hợp cùng sở hữu một phần tài sản gắn liền với đất.

2. Tại điểm ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất phải thể hiện từng phần tài sản thuộc sở hữu riêng và phần tài sản thuộc sở hữu chung như sau:

a) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu chung là các tài sản hoặc các hạng mục tài sản khác nhau thì lập bảng để liệt kê thông tin về từng tài sản hoặc từng hạng mục tài sản; tại cột “Hạng mục công trình” phải ghi chú rõ “Sở hữu riêng” hoặc “Sở hữu chung” như ví dụ dưới đây:

Hạng mục hoặc căn hộ số Diện tích xây dựng (m2) Diện tích sàn hoặc công suất Kết cấu chủ yếu Cấp công trình Số tầng Năm HT xây dựng Thời hạn sở hữu
Nhà ở 01 (Sở hữu riêng) 50 120 Bê tông cốt thép 02 03 1995 -/-
Cửa hàng (Sở hữu chung) 25 25 Tường gạch mái ngói 03 01 1980 -/-

b) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu chung là các phần khác nhau trong cùng một công trình thì thể hiện các nội dung thông tin chung của công trình đó gồm địa chỉ, diện tích xây dựng, kết cấu, cấp (hạng), số tầng, năm hoàn thành xây dựng. Thông tin về diện tích sàn sử dụng được thể hiện theo từng phần thuộc sở hữu riêng và phần sở hữu chung như ví dụ dưới đây:

“2. Nhà ở:

+ Địa chỉ: số 17 đường Đại La, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;

+ Diện tích xây dựng: 120 m2;

+ Kết cấu: Bê tông cốt thép;

+ Cấp (hạng):  02  ; số tầng:  05 ; Năm hoàn thành xây dựng: 2001

Hạng mục hoặc căn hộ số Tầng số Diện tích sàn (m2) Thời hạn sở hữu
Căn hộ 401 (Sở hữu riêng) 04 65,0 -/-
Phòng khách 101 (Sở hữu chung) 01 65,7 -/-