vanban.org

Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng — Thông tư 20/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 59/2011/TT-BGTVT · 05/12/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/07/2010 Hiệu lực 13/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 20/2010/TT-BGTVT
01/08/201922/2019/TT-BGTVTThay thế Đang xem 19/01/201259/2011/TT-BGTVTSửa đổi 13/09/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ · 24/2009/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2010/TT-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng

1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

c) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

d) Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

đ) Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.

2. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.