vanban.org

Điều 4. Kê khai, thu, nộp lệ phí — Thông tư 199/2016/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 08/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 199/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn · 199/2016/TT-BTC
01/01/2026156/2025/TT-BTCChưa hợp nhất 01/08/202236/2022/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 102/2008/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. · 102/2008/TT-BTC
Thông tư số 14/2004/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải · 14/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 199/2016/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kê khai, thu, nộp lệ phí

Sửa đổi bởi 36/2022/TT-BTC · hiệu lực 01/08/2022
Sửa đổi bởi 36/2022/TT-BTC · hiệu lực 01/08/2022

1. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí thu được theo tháng theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Sửa đổi bởi 36/2022/TT-BTC · hiệu lực 01/08/2022

2. Chi phí phục vụ cho việc thu lệ phí thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 36/2022/TT-BTC · hiệu lực 01/08/2022

a) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Sửa đổi bởi 36/2022/TT-BTC · hiệu lực 01/08/2022

b) Chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí tại điểm 4 Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này được lấy từ nguồn thu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới