Điều 2. Quy định về tài khoản kế toán
1. Đổi tên một số tài khoản kế toán đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
a) Đổi tên tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” thành “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện”;
TK 3387 có 3 TK cấp 3 sau:
TK 33871 - “Phí bảo hiểm tạm thu”;
TK 33872 - “Doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm”.
TK 33878 - “Doanh thu chưa thực hiện khác”.
b) Đổi tên tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau:
TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”;
TK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”;
TK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu nhượng tái bảo hiểm”.
c) Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”.
TK 531 có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm gốc”;
TK 5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”;
TK 5313 - “Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.
d) Đổi tên TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”.
TK 532 có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5321 - “Giảm phí bảo hiểm gốc”;
TK 5322 - “Giảm phí nhận tái bảo hiểm”;
TK 5323 - “Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.
2. Bổ sung các Tài khoản kế toán so với chế độ kế toán hiện hành để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
a) Bổ sung thêm 01 tài khoản cấp 2 của TK 128 - “Đầu tư ngắn hạn khác” là: TK 1284 - “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại”.
b) Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như sau:
TK 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”;
TK 2448 - “Ký quỹ, ký cược khác”.
c) Bổ sung các tài khoản cấp 2 của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” và TK 331 - “Phải trả cho người bán” như sau:
TK 1311 - “Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc”;
TK 1312 - “Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm”;
TK 1313 - “Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm”;
TK 1318 - “Phải thu khác của khách hàng”;
TK 3311 - “Phải trả hoạt động bảo hiểm gốc”;
TK 3312 - “Phải trả hoạt động nhận tái bảo hiểm”;
TK 3313 - “Phải trả hoạt động nhượng tái bảo hiểm”;
TK 3318 - “Phải trả khác của khách hàng”.
d) Bổ sung TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”
TK 337 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau:
TK 3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”.
TK 33711 - “Phải thu giữa các Quỹ về tiền mồi”.
TK 33712 - “Phải thu giữa các Quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”.
TK 33713 - “Phải thu về bù đắp thâm hụt cho Quỹ chủ hợp đồng”.
TK 33718 - “Phải thu giữa các Quỹ về các khoản khác”.
TK 3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”.
TK 33721 - “Phải trả giữa các Quỹ về tiền mồi”.
TK 33722 - “Phải trả giữa các Quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”.
TK 33723 - “Phải trả về bù đắp thâm hụt cho Quỹ chủ hợp đồng”.
TK 33728 - “Phải trả giữa các Quỹ về các khoản khác”.
đ) Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau:
TK 3521 - “Dự phòng toán học”;
TK 3522 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”;
TK 3523 - “Dự phòng bồi thường”;
TK 3524 - “Dự phòng chia lãi”;
TK 3525 - “Dự phòng bảo đảm cân đối”;
TK 3526 - “Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”;
TK 3527 - “Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”;
TK 3528 - “Dự phòng khác”;
TK 3529 - “Dự phòng phải trả”.
e) Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.
g) Bổ sung các tài khoản cấp 3 của TK 5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc” như sau:
TK 51111 - “Phí bảo hiểm”.
TK 51112 - “Phí ban đầu”.
TK 51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu tư”.
TK 51118 - “Phí khác”.
h) Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”.
i) Bổ sung TK 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”.
TK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau:
TK 6241 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc”:
TK 62411 - “Chi trả tiền bảo hiểm gốc”;
TK 62412 - “Chi phí hoa hồng”;
TK 62413 - “Chi phí giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm”;
TK 62414 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”; TK này có các TK cấp 4 sau:
TK 624141 - “Dự phòng toán học”;
TK 624142 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”;
TK 624143 - “Dự phòng bồi thường”;
TK 624144 - “Dự phòng chia lãi”;
TK 624145 - “Dự phòng bảo đảm cân đối”;
TK 624146 - “Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”;
TK 624147 - “Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”;
TK 624148 - “Dự phòng khác”.
TK 62415 - “Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm”;
TK 62418 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc khác”.
TK 6242 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm”:
TK 62421 - “Chi trả tiền bảo hiểm”;
TK 62422 - “Chi phí hoa hồng”;
TK 62423 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”;
TK 62428 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm khác”.
TK 6243 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm”.
TK 6248 - “Chi phí hoạt động kinh doanh khác”.
k) Bổ sung thêm một tài khoản cấp 2 của TK 641 - “Chi phí bán hàng” đó là:
TK 6416 - “Chi phí quản lý đại lý bảo hiểm”.
3. Các Tài khoản kế toán quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không sử dụng:
a) Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán:
TK 1385 - “Phải thu về cổ phần hóa”;
TK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”;
TK 155 - “Thành phẩm”;
TK 1561 - “Giá mua hàng hóa”;
TK 1562 - “Chi phí thu mua hàng hóa”;
TK 157 - “Hàng gửi đi bán”;
TK 158 - “Hàng hóa kho bảo thuế”;
TK 161 - “Chi sự nghiệp”;
TK 2134 - “Nhãn hiệu hàng hóa”;
TK 337 - “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”;
TK 3385 - “Phải trả về cổ phần hóa”;
TK 4112 - “Thặng dư vốn cổ phần”;
TK 417 - “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”;
TK 419 - “Cổ phiếu quỹ”;
TK 441 - “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”;
TK 461 - “Nguồn kinh phí sự nghiệp”;
TK 466 - “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”;
TK 5114 - “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”;
TK 521 - “Chiết khấu thương mại”;
TK 611 - “Mua hàng”;
TK 621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”;
TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”;
TK 623 - “Chi phí sử dụng máy thi công”;
TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”;
TK 631 - “Giá thành sản xuất”;
b) Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán:
TK 003 - “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”;
TK 008 - “Dự toán chi sự nghiệp, dự án”.
(Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này).