Điều 3. Tài sản dự án
Tài sản dự án được quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án (sau đây gọi chung là tài sản phục vụ công tác quản lý dự án), bao gồm:
a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được giao để phục vụ công tác quản lý, thi công của dự án;
b) Phương tiện đi lại;
c) Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác quản lý dự án.
2. Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án.
3. Tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài, các nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài khi dự án kết thúc, các chuyên gia, nhà thầu chuyển giao tài sản cho phía Việt Nam (sau đây gọi chung là tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam).
4. Tài sản là vật tư thu hồi trong quá trình thực hiện dự án.