vanban.org

Điều 4. Thu, quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu. — Thông tư 198/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2020/TT-BTC · 19/06/2020
Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 15/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 198/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải · 198/2011/TT-BTC
03/08/202060/2020/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/02/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 91/2007/TT-BTC Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải · 91/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 198/2011/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thu, quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu.

1. Tổ chức thu phí:

a) Phí hoa tiêu là khoản thu của ngân sách nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí. Các công ty hoa tiêu trực tiếp thu phí hoa tiêu khi cung cấp dịch vụ hoa tiêu.

b) Công ty hoa tiêu sử dụng biên lai thu phí, lệ phí hàng hải thống nhất theo quy định hiện hành và không phải nộp thuế giá trị gia tăng khi thu phí hoa tiêu. Công ty hoa tiêu có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời phí hoa tiêu.

c) Chi phí cho việc tổ chức thu phí hoa tiêu được tính trong đơn giá đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

2. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí hoa tiêu:

a) Nguồn phí hoa tiêu thu được trong năm được nộp 100% vào ngân sách trung ương. Hàng tháng, trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, công ty hoa tiêu có trách nhiệm kê khai với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính và nộp vào ngân sách trung ương số tiền phí hoa tiêu đã thực thu được trong tháng.

b) Nguồn thu phí hoa tiêu nộp ngân sách nhà nước được ngân sách trung ương cân đối 100% cho nhiệm vụ đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

3. Quy trình lập, phân bổ, giao dự toán thu phí hoa tiêu thuộc ngân sách nhà nước:

a) Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra dự toán thu phí hoa tiêu thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo cho Bộ Giao thông vận tải; Bộ Giao thông vận tải thông báo cho cơ quan đặt hàng.

Trên cơ sở số kiểm tra được thông báo, cơ quan đặt hàng lập dự toán thu phí hoa tiêu gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải để gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

b) Phân bổ và giao dự toán:

Căn cứ dự toán thu phí hoa tiêu hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ và giao dự toán thu phí hoa tiêu cho cơ quan đặt hàng trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước.

c) Căn cứ dự toán thu phí hoa tiêu được phân bổ, cơ quan đặt hàng đặt hàng các công ty hoa tiêu thu phí hoa tiêu cùng với việc đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Tổng hợp quyết toán nguồn thu phí hoa tiêu:

Kết thúc năm tài chính, công ty hoa tiêu có trách nhiệm báo cáo số tiền thu phí hoa tiêu đã nộp ngân sách trung ương đến ngày 31 tháng 12 cho cơ quan đặt hàng và cơ quan thuế địa phương nơi công ty hoa tiêu hoạt động. Cơ quan đặt hàng thực hiện quyết toán và tổng hợp nguồn thu phí hoa tiêu đã nộp ngân sách trong năm; báo cáo Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp số thu ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải hàng năm theo quy định hiện hành.