vanban.org

Điều 5. Dự phòng rủi ro — Thông tư 195/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/02/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020
Bộ Tài chính Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 03/02/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 195/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 195/2013/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 03/02/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/1/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 35/2006/TT-BTC
Thông tư số 37/2004/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 37/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 195/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Dự phòng rủi ro

1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 9 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg.

2. Trong trường hợp số dư khoản dự phòng rủi ro cao hơn số phải trích lập dự phòng rủi ro, Ngân hàng Nhà nước phải hạch toán khoản chênh lệch giữa số dư khoản dự phòng rủi ro và số phải trích vào thu nhập trong kỳ.