vanban.org

Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô — Thông tư 19/2025/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/07/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 19/2025/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tài chính vi mô · 19/2025/TT-NHNN
19/05/202614/2026/TT-NHNNSửa đổi Hiện hành 15/02/202664/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung 15/09/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 19/2019/TT-NHNN Quy định mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô · 19/2019/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2025/TT-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026
Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện.

Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận.

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 10 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 14/2026/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2026

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.