Điều 9. Chuẩn bị và thống nhất kế hoạch kiểm toán kỹ thuật
1. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm thu thập thông tin nhằm mục đích làm cơ sở đề xuất kế hoạch kiểm toán kỹ thuật phù hợp với quy mô và tình hình thực tế của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật. Các thông tin này bao gồm:
a) Thông tin chi tiết của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;
b) Quy chế chứng thực và chính sách chứng thư chữ ký điện tử;
c) Quy trình vận hành và kiểm soát;
d) Tài liệu kỹ thuật về hệ thống thông tin;
đ) Các điều khoản giao kết với khách hàng;
e) Các hợp đồng, thỏa thuận với bên thứ ba (nếu có);
g) Tài liệu, hồ sơ chứng minh về tuân thủ hoạt động như nhật ký hệ thống, nhật ký vận hành;
h) Các báo cáo khác có liên quan nhằm phục vụ kiểm toán kỹ thuật.
2. Kế hoạch kiểm toán kỹ thuật phải đảm bảo thể hiện rõ các yêu cầu sau:
a) Căn cứ đánh giá theo khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
b) Thời hạn kiểm toán kỹ thuật theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
c) Các địa điểm kiểm toán kỹ thuật. Trong trường hợp tổ chức kiểm toán kỹ thuật cần áp dụng phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện được quy định tại Điều 5 Thông tư này, tổ chức kiểm toán kỹ thuật phải liệt kê các mẫu địa điểm đại diện và căn cứ lựa chọn trong kế hoạch kiểm toán kỹ thuật.
3. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật tổ chức họp và thống nhất bằng văn bản với tổ chức được kiểm toán kỹ thuật về các nội dung dự kiến triển khai trong kế hoạch kiểm toán kỹ thuật.