vanban.org

Thông tư số 19/2022/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 22/12/2022 Hiệu lực 06/02/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 19/2022/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học · 19/2022/TT-BGDĐT
06/02/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học · 01/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo · 05/2013/TT-BGDĐT
Từng phần
Còn hiệu lực từ 06/02/2023 — Văn thư vanban.org

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục  quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở,

trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học,

 trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Nghị định số 139/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2023 và thay thế Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học; Giám đốc các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Văn Phúc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DANH MỤC

Thiết bị dạy học tối thiểu môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh

trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và

trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng sư phạm

và cơ sở giáo dục đại học

 (Kèm theo Thông tư số 19/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2022

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Trường tiểu học, trung học cơ sở

1. Trường tiểu học

TT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng cần cho 1 lớp Ghi chú
1.1 Tài liệu      
1.1.1 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 1 Bộ 01  
1.1.2 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 2 Bộ 01  
1.1.3 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 3 Bộ 01  
1.1.4 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 4 Bộ 01  
1.1.5 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 5 Bộ 01  
1.2 Tranh in hoặc tranh điện tử      
1.2.1 Bộ tranh GDQPAN Lớp 1 Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ
1.2.2 Bộ tranh GDQPAN Lớp 2 Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ
1.2.3 Bộ tranh GDQPAN Lớp 3 Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ
1.2.4 Bộ tranh GDQPAN Lớp 4 Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ
1.2.5 Bộ tranh GDQPAN Lớp 5 Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ

2. Trường trung học cơ sở

TT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng cần cho 1 trường Ghi chú
2.1 Tài liệu      
2.1.1 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 6 Bộ 02  
2.1.2 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 7 Bộ 02  
2.1.3 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 8 Bộ 02  
2.1.4 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Lớp 9 Bộ 02  
2.2 Tranh in hoặc tranh điện tử      
2.2.1 Bộ tranh GDQPAN Lớp 6 Bộ 02 Một bộ gồm 06 tờ
2.2.2 Bộ tranh GDQPAN Lớp 7 Bộ 02 Một bộ gồm 06 tờ
2.2.3 Bộ tranh GDQPAN Lớp 8 Bộ 02 Một bộ gồm 06 tờ
2.2.4 Bộ tranh GDQPAN Lớp 9 Bộ 02 Một bộ gồm 06 tờ

II. Trường trung học phổ thông

TT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng cần cho  1 trường Ghi chú
1 Tài liệu      
1.1 Sách giáo  khoa GDQPAN lớp 10, 11, 12 Bộ   Mỗi giáo viên 01 bộ gồm 03 quyển
1.2 Sách giáo khoa GDQPAN lớp 10, 11, 12 Quyển   Theo nhu cầu của học sinh
2 Tranh in hoặc tranh điện tử      
2.1 Bộ tranh dùng cho lớp 10: Đội ngũ từng người không có súng; Đội ngũ tiểu đội; Một số loại bom, mìn, đạn; Kỹ thuật băng bó, cấp cứu; Các động tác cơ bản vận động trong chiến đấu. Bộ 02 Một bộ gồm 10 tờ, theo tiêu chuẩn bộ mẫu thiết bị dạy học
2.2 Bộ tranh dùng cho lớp 11: Súng trường CKC; Súng tiểu liên AK; Súng chống tăng B40, B41; Cấu tạo, sử dụng một số loại lựu đạn; Thuốc nổ, đồ dùng gây nổ và kỹ thuật sử dụng; Tranh mìn bộ binh; Vật cản, vũ khí tự tạo; Tranh về trang bị của bộ đội phòng hóa; Bản đồ chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia; Các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trang bị trong Công an nhân dân. Bộ 02 Một bộ gồm 10 tờ, theo tiêu chuẩn bộ mẫu thiết bị dạy học
2.3 Bộ tranh dùng cho lớp 12: Sơ đồ Tổ chức quân đội và công an; Tổ chức hệ thống nhà trường quân đội, công an; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK;  Giới thiệu quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội và Công an. Bộ 02 Một bộ gồm 10 tờ, theo tiêu chuẩn bộ mẫu thiết bị dạy học
2.4 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Bộ 02  
2.5 Bản đồ địa hình quân sự Bộ 20 Một bộ gồm 9 tờ
3 Mô hình vũ khí      
3.1 Mô hình súng tiểu liên AK luyện tập; CKC, AK, B40, B41 cắt bổ Khẩu   Theo nhu cầu của từng trường
3.2 Súng tiểu liên AK cấp 5 đã hoán cải, vô hiệu hóa Khẩu 25  
3.3 Mô hình lựu đạn cắt bổ Quả 05  
3.4 Lựu đạn luyện tập Quả 50  
3.5 Mô hình thuốc nổ bánh loại 200g Bánh 20  
3.6 Mô hình vũ khí tự tạo Hộp 02  
3.7 Mô hình mìn bộ binh cắt bổ và tập Bộ 01  
3.8 Mô hình kíp số 8, nụ xùy Cái 40 Mỗi loại 20 cái
3.9 Mô hình dây cháy chậm (05m) Bộ 02  
3.10 Mô hình lượng nổ khối, lượng nổ dài Bộ 04 Mỗi loại 02 bộ
4 Máy bắn tập      
4.1 Máy bắn tập: MBT-03; TBS-19/AK; HLAK-20 Bộ 01 Mỗi trường có thể dùng một trong 3 loại máy bắn tập; Trường có quy mô trên 20 lớp có thể trang bị 02 bộ
4.2 Thiết bị tạo tiếng nổ và lực giật cho máy bắn tập Bộ 01
4.3 Thiết bị theo dõi đường ngắm RDS - 07 Bộ 01
5 Thiết bị khác      
5.1 Túi đựng hộp tiếp đạn súng tiểu liên AK, túi đựng lựu đạn Chiếc 20  
5.2 Khung và mặt bia số 4 Bộ 20  
5.3 Giá đặt bia đa năng Chiếc 20  
5.4 Kính kiểm tra ngắm Chiếc 04  
5.5 Đồng tiền di động Chiếc 02  
5.6 Mô hình đường đạn trong không khí Chiếc 02  
5.7 Hộp dụng cụ huấn luyện Bộ 04  
5.8 Thiết bị tạo tiếng súng và tiếng nổ giả Bộ 01  
5.9 Dụng cụ băng bó cứu thương Bộ 15  
5.10 Cáng cứu thương Chiếc 05  
5.11 Giá súng và bàn thao tác Bộ   Theo nhu cầu sử dụng của từng trường
5.12 Tủ đựng súng và đựng thiết bị Bộ  
5.13 Khung và mặt bia số 6, 7, 10 Chiếc 30 Mỗi loại 10 chiếc
5.14 Bia ngắm trúng, ngắm chụm Chiếc 10  
5.15 Mõ quay Chiếc 10  
5.16 Khí tài phòng hô hấp (Mặt nạ phòng độc MV-5) Chiếc 20  
5.17 Khí tài phòng da L-1 Bộ 05  
5.18 Bao tiêu độc cá nhân TCV-10 Bộ 05  
5.19 Phòng học bộ môn GDQPAN Phòng 01  
5.20 Kho để trang thiết bị môn học GDQPAN Phòng 01  
6 Trang phục      
6.1 Trang phục giáo viên GDQPAN   Số lượng  cho 1 giáo viên  
6.1.1 Trang phục mùa đông Bộ 01 Dùng cho các trường phía Bắc (Từ đèo Hải Vân trở ra)
6.1.2 Trang phục mùa hè Bộ 01  
6.1.3 Trang phục dã chiến Bộ 01  
6.1.4 Mũ kepi Chiếc 01  
6.1.5 Mũ cứng cuốn vành Chiếc 01  
6.1.6 Mũ mềm dã chiến Chiếc 01  
6.1.7 Dây lưng Chiếc 01  
6.1.8 Giầy da Đôi 01  
6.1.9 Giầy vải cao cổ Đôi 01  
6.1.10 Bít tất Đôi 02  
6.1.11 Sao mũ kepi GDQPAN Chiếc 01  
6.1.12 Sao mũ cứng GDQPAN Chiếc 01  
6.1.13 Sao mũ mềm GDQPAN Chiếc 01  
6.1.14 Nền cấp hiệu GDQPAN Đôi 01  
6.1.15 Nền phù hiệu GDQPAN Đôi 01  
6.1.16 Biển tên Chiếc 01  
6.1.17 Ca ra vát Chiếc 01  
6.2 Trang phục học sinh GDQPAN     Theo nhu cầu sử dụng của từng trường
6.2.1 Trang phục (Dùng chung hai mùa) Bộ   Nền cấp hiệu, phù hiệu, biển  tên  GDQPAN may liền áo
6.2.2 Áo bông Chiếc   Dùng cho các trường phía Bắc (Từ đèo Hải Vân trở ra)
6.2.3 Mũ cứng cuốn vành Chiếc    
6.2.4 Mũ mềm Chiếc    
6.2.5 Giầy vải cao cổ Đôi    
6.2.6 Bít tất Đôi    
6.2.7 Dây lưng Chiếc    
6.2.8 Sao mũ cứng GDQPAN Chiếc    
6.2.9 Sao mũ mềm GDQPAN Chiếc    

III. Trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học

Áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học được giao tự chủ giảng dạy và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.

TT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng cần cho  1 trường Ghi chú
1 Tài liệu      
1.1 Giáo trình GDQPAN (Tập 1) Quyển   Mỗi Giảng viên 1 bộ gồm 2 quyển; Sinh viên theo nhu cầu của từng trường
1.2 Giáo trình GDQPAN (Tập 2) Quyển  
2 Tranh in hoặc tranh điện tử      
2.1 Bộ tranh vũ khí bộ binh (súng tiểu liên AK, CKC, RPĐ, B40, B41) Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ
2.2 Bộ tranh mìn bộ binh Bộ 01 Một bộ gồm 09 tờ
2.3 Các tư thế, động tác bắn súng tiểu liên AK Bộ 01 Một bộ gồm 02 tờ
2.4 Cấu tạo và động tác sử dụng lựu đạn Tờ 01 Một bộ gồm 02 tờ
2.5 Vũ khí hủy diệt lớn và cách phòng tránh Bộ 01 Một bộ gồm 03 tờ
2.6 Sơ đồ Tổ chức quân đội và Tổ chức Công an Bộ 01 Một bộ gồm 06 tờ
2.7 Thiết bị lưu trữ thông tin GDQPAN Bộ 02  
3 Bản đồ quân sự      
3.1 Bản đồ địa hình quân sự Bộ 20 Một bộ gồm 9 tờ
3.2 Ống nhòm Chiếc 20  
3.3 Địa bàn Chiếc 20  
3.4 Thước chỉ huy Chiếc 20  
3.5 Thước 3 cạnh Chiếc 20  
3.6 Bàn đạc gỗ 40 x 60 cm Chiếc 20  
3.7 Giá 3 chân cao 70 cm Bộ 20  
4 Mô hình vũ khí      
4.1 Mô hình súng tiểu liên AK luyện tập; súng tiểu liên AK, CKC, B40, B41 cắt bổ Khẩu   Theo nhu cầu của từng trường
4.2 Súng tiểu liên AK cấp 5 hoán cải, vô hiệu hóa Khẩu 25  
4.3 Mô hình lựu đạn cắt bổ Quả 05  
4.4 Lựu đạn luyện tập Quả 50  
4.5 Mô hình thuốc nổ bánh loại 200g Bánh 20  
4.6 Mô hình kíp số 8, nụ xùy Cái 40 Mỗi loại 20 cái
4.7 Mô hình dây cháy chậm (05m) Bộ 05  
4.8 Mô hình lượng nổ khối, lượng nổ dài Bộ 10 Mỗi loại 05 bộ
4.9 Mô hình vũ khí tự tạo Hộp 02  
4.10 Mô hình mìn bộ binh cắt bổ và tập Bộ 01  
4.11 Lựu đạn tập nổ nhiều lần LĐ-15 Bộ 02  
4.12 Mô hình hàng rào chống bộ binh Bộ 01  
5 Máy bắn tập      
5.1 Máy bắn tập: MBT- 03; TBS-19/AK; HLAK-20 Bộ 02 Mỗi trường có thể dùng 1 trong 3 loại máy
5.2 Thiết bị tạo tiếng nổ và lực giật cho máy bắn tập Bộ 02  
5.3 Thiết bị theo dõi đường ngắm RDS-07 Bộ 02  
6 Thiết bị khác      
6.1 Túi đựng hộp tiếp đạn súng tiểu liên AK, túi đựng lựu đạn Bộ 20  
6.2 Khung và mặt bia số 4 Bộ 20  
6.3 Giá đặt bia đa năng Chiếc 20  
6.4 Kính kiểm tra ngắm Chiếc 04  
6.5 Đồng tiền di động Chiếc 02  
6.6 Mô hình đường đạn trong không khí Chiếc 02  
6.7 Hộp dụng cụ huấn luyện Bộ 04  
6.8 Thiết bị tạo tiếng súng và tiếng nổ giả Bộ 01  
6.9 Dụng cụ băng bó cứu thương Bộ 15  
6.10 Cáng cứu thương Chiếc 05  
6.11 Giá súng và bàn thao tác Bộ   Theo nhu cầu sử dụng của từng trường
6.12 Tủ đựng súng và đựng thiết bị Chiếc  
6.13 Khung và mặt bia số 6, 7, 10 Chiếc 30 Mỗi loại 10 chiếc
6.14 Bia ngắm trúng, ngắm chụm Chiếc 10  
6.15 Mõ quay Chiếc 10  
6.16 Khí tài phòng hô hấp (Mặt nạ phòng độc MV-5) Chiếc 50  
6.17 Khí tài phòng da L-1 Bộ 05  
6.18 Bao tiêu độc cá nhân TCN- 10 Bộ 05  
7 Phòng học chuyên dụng      
7.1 Máy tính, máy chiếu, màn chiếu dùng cho giảng viên giảng dạy Bộ 01  
7.2 Tranh huấn luyện treo tường Chiếc 10  
7.3 Phần mềm hỗ trợ giảng dạy, học tập (Simbook) Bộ 01 Theo nhu cầu sử dụng của từng trường
7.4 Mô hình cắt bổ vũ khí bộ binh, mô hình vũ khí tự tạo Bộ 01  
8 Trang phục      
8.1 Trang phục giảng viên và cán bộ quản lý GDQPAN   Số lượng cần cho  1 người  
8.1.1 Trang phục mùa đông Bộ 01 Dùng cho các tỉnh phía Bắc (Từ đèo Hải Vân trở ra)
8.1.2 Trang phục mùa hè Bộ 01  
8.1.3 Trang phục dã chiến Bộ 01  
8.1.4 Mũ kepi Chiếc 01  
8.1.5 Mũ cứng cuốn vành Chiếc 01  
8.1.6 Mũ mềm Chiếc 01  
8.1.7 Dây lưng Chiếc 01  
8.1.8 Giầy da Đôi 01  
8.1.9 Giầy vải cao cổ Đôi 01  
8.1.10 Bít tất Đôi 02  
8.1.11 Sao mũ kepi GDQPAN Chiếc 01  
8.1.12 Sao mũ cứng GDQPAN Chiếc 01  
8.1.13 Sao mũ mềm GDQPAN Chiếc 01  
8.1.14 Nền cấp hiệu GDQPAN Đôi 01  
8.1.15 Nền phù hiệu GDQPAN Đôi 01  
8.1.16 Biển tên Chiếc 01  
8.1.17 Ca ra vát Chiếc 01  
8.2 Trang phục cho sinh viên học GDQPAN   Số lượng cần cho 1 người Các trường căn cứ vào quy mô sinh viên mua sắm đủ cho sinh viên mượn khi học môn GDQPAN
8.2.1 Trang phục (Dùng chung hai mùa) Bộ 02  
8.2.2 Áo bông Chiếc 01 Dùng cho các tỉnh phía Bắc (Từ đèo Hải Vân trở ra)
8.2.3 Mũ cứng cuốn vành Chiếc 01  
8.2.4 Mũ mềm Chiếc 01  
8.2.5 Giầy vải cao cổ Đôi 01  
8.2.6 Bít tất Đôi 02  
8.2.7 Dây lưng Chiếc 01  
8.2.8 Ba lô 3 túi Chiếc 01  
8.2.9 Vỏ chăn in loang Chiếc 01  
8.2.10 Ruột chăn sơ pốp Chiếc 01  
8.2.11 Màn tuyn cá nhân Chiếc 01  
8.2.12 Chiếu cói cá nhân Chiếc 01  
8.2.13 Gối mút hơi K12 Chiếc 01  
8.2.14 Sao mũ cứng GDQPAN Chiếc 01  
8.2.15 Sao mũ mềm GDQPAN Chiếc 01  
Mục lục Bấm để đi tới điều