vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 19/2021/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 40/2025/TT-BTC · 13/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 46/2024/TT-BTC · 09/07/2024
Bộ Tài chính Ban hành 18/03/2021 Hiệu lực 03/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 19/2021/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế · 19/2021/TT-BTC
01/07/202540/2025/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 28/08/202446/2024/TT-BTCSửa đổi, bổ sung 03/05/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 66/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế · 66/2019/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2021/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế.

2. Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế (sau đây gọi là cơ quan thuế).

3. Kho bạc Nhà nước các cấp (sau đây viết tắt là KBNN).

4. Ngân hàng thương mại, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là ngân hàng) và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

5. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.