vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên, trường trung cấp có ngành đào tạo giáo viên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường trung cấp có ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này../ — Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/TT-BGDĐT · 18/03/2024
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 28/07/2017 Hiệu lực 12/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 19/2017/TT-BGDĐT ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục · 19/2017/TT-BGDĐT
03/05/202403/2024/TT-BGDĐTSửa đổi Đang xem 12/09/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 39/2011/TT-BGDĐT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục và đào tạo · 39/2011/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên, trường trung cấp có ngành đào tạo giáo viên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường trung cấp có ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này../