vanban.org

Điều 12. Thông tin trên thẻ — Thông tư 19/2016 /TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 22/2020/TT-NHNN · 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 28/2019/TT-NHNN · 25/12/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 418 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 phiên bản · 10 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2016 /TT-NHNN › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thông tin trên thẻ

1. Thông tin trên thẻ phải bao gồm các yếu tố sau:

a) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng;

b) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ);

c) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);

d) Số thẻ;

đ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;

e) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.

2. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.