vanban.org

Điều 12. Cách tính thời hạn hiệu lực chứng nhận — Thông tư 19/2015/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 02/2022/TT-BTNMT (1) · 10/01/2022
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 23/04/2015 Hiệu lực 09/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường · 02/2022/TT-BTNMT (1)
Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận · 19/2015/TT-BTNMT
10/01/202202/2022/TT-BTNMT (1)Sửa đổi Đang xem 09/06/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 42/2013/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận · 42/2013/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2015/TT-BTNMT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cách tính thời hạn hiệu lực chứng nhận

1. Trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc gia hạn giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực chứng nhận là 36 tháng tính từ ngày ký quyết định chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.

2. Trường hợp điều chỉnh nội dung hoặc cấp lại giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy chứng nhận là không thay đổi so với giấy chứng nhận đã cấp.