Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. — Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020
Thay thế: 21/2019/TT-BGDĐT · 29/11/2019
Dòng đời phiên bản
3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
15/01/202021/2019/TT-BGDĐTBổ sung Đang xem
24/10/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2015.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
Điều 3. Phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bằng, chứng chỉ
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 6. Hội đồng văn bằng, chứng chỉ
Điều 7. Việc cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài
Chương II — NỘI DUNG, NGÔN NGỮ GHI TRONG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
Điều 8. Quy định chung về nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 9. Các nội dung khác trong văn bằng, chứng chỉ
Điều 10. Ngôn ngữ ghi trong văn bằng, chứng chỉ
Điều 11. Mẫu văn bằng, chứng chỉ
Chương III — IN PHÔI VÀ QUẢN LÝ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
Điều 12. In phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo dục thường xuyên và chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh
Điều 13. Quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo dục thường xuyên và chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh
Điều 14
Điều 15. In phôi văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học
Điều 16. Quản lý văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học
Điều 17. Chế độ công bố công khai thông tin và báo cáo quá trình thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, in, quản lý văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học
Điều 18. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học trong việc in phôi, quản lý văn bằng, chứng chỉ
Chương IV — CẤP PHÁT, CHỈNH SỬA, THU HỒI, HỦY BỎ
Điều 19. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 20. Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 21. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 22. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ
Điều 23. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ
Điều 24. Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 25. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Điều 27. Nội dung chính của quyết định chỉnh sửa và áp dụng việc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ
Điều 28. Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ
Điều 29. Công bố công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử
Chương V — CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC
Điều 30. Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 31. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc
Điều 32. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 33. Người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 34. Trình tự, thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Điều 35. Sổ cấp bản sao và quản lý việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Chương VI — KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 36. Kiểm tra, thanh tra
Điều 37. Xử lý vi phạm
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I
Phụ lục II
Phụ lục III
Phụ lục IV
Phụ lục V
Phụ lục VI
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy