vanban.org

Điều 17. Kí hiệu dự án thuộc Chương trình — Thông tư 19/2013/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2016/TT-BKHCN · 28/10/2016 Sửa đổi, bổ sung: 17/2014/TT-BKHCN · 16/06/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 15/08/2013 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 19/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm · 19/2013/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2013/TT-BKHCN › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Kí hiệu dự án thuộc Chương trình

Kí hiệu của dự án thuộc Chương trình được ghi như sau:

1. CT-592.DABKHCN.X.Y: Là ký hiệu dự án thuộc Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý;

2. CT-592.DABN.X.Y: Là ký hiệu dự án thuộc Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành quản lý;

3. CT-592.DAĐP.X.Y: Là ký hiệu dự án thuộc Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền địa phương quản lý.

Trong đó:

- CT-592: là ký hiệu chung cho Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

- X: Là ký hiệu số thứ tự của dự án;

- Y: Là ký hiệu năm bắt đầu thực hiện dự án.

(Ví dụ: CT-592.DABN.01.2014: Dự án Hỗ trợ số 01 năm 2014 do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành quản lý).