Điều 13. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
1. Áo thu đông
a) Chất liệu: Vải Gabađin;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng, hai bên thân áo có hai túi cơi có nắp, cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 8,5 cm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 0,4cm, vai có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Quần hoặc juýp
a) Chất liệu: Vải Gabađin;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng:
Quần âu kiểu ply chìm hai bên: có hai túi quần đồng hồ sát cạp quần; cửa quần có khóa kéo; cạp quai nhê, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; quần có sáu đĩa chia đều, ống hơi vẩy.
Juýp hình chữ A, thân sau có khóa kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ, chiết ly hai bên.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc; có sáu cúc nhựa cùng màu, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 0,4cm.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Áo xuân hè ngắn tay, cổ hai ve, một hàng khuy năm cúc kim loại mạ màu vàng, hai túi dưới nắp, nắp túi lượn tròn, có hai cúc kim loại, hai ly trước và hai ly sau. Vai áo có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; gấu áo bằng, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi váo và bật vai diễu một đường 0,4cm.
5. Giầy da
a) Chất liệu: Bằng da;
b) Màu sắc: Đen;
c) Kiểu dáng: Đế cao 5 cm, buộc dây, thấp cổ.
6. Dép quai hậu
a) Chất liệu: Bằng da hoặc giả da;
b) Màu sắc: Sẫm ánh tím;
c) Kiểu dáng: Đế cao 5 cm, chốt cài bằng ké dích.