Điều 1.
1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
| STT | Tên lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| III | Thị thực các loại | ||
| 1 | Loại có giá trị nhập cảnh, nhập xuất cảnh, quá cảnh 01 lần | Chiếc | 45 USD |
| 2 | Loại có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần | ||
| a/ Loại có giá trị không quá 01 tháng | Chiếc | 65 USD | |
| b/ Loại có giá trị không quá 06 tháng | Chiếc | 95 USD | |
| c/ Loại có giá trị từ 06 tháng đến 01 năm | Chiếc | 135 USD | |
| 3 | Chuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới | Chiếc | 15 USD |
| 4 | Chuyển đổi thị thực | ||
| a) | Từ 01 lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị thực gốc | ||
| - Có giá trị dưới 06 tháng | Chiếc | 25 USD | |
| - Có giá trị từ 06 tháng trở lên | Chiếc | 75 USD | |
| b) | Từ một lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn thị thực gốc | ||
| - Có giá trị dưới 06 tháng | Chiếc | 50 USD | |
| - Có giá trị từ 06 tháng trở lên | Chiếc | 100 USD | |
| 5 | Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực | Chiếc | 10 USD |
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.
Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.