vanban.org

Điều 3. Mức và nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất — Thông tư 188/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2026
Bộ Tài chính Ban hành 07/11/2012 Hiệu lực 28/12/2012 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 188/2012/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản · 188/2012/TT-BTC
20/11/2026147/2026/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 28/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 65/2011/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản · 65/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 188/2012/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức và nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất

1. Mức hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:

a) Các khoản vay hỗ trợ lãi suất để mua các loại máy móc, thiết bị quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu và từ năm thứ 3 trở đi, ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất, tính từ ngày giải ngân của hợp đồng tín dụng, khế ước (hoặc các giấy tờ tương đương). 

b) Các khoản vay áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển để mua các loại máy móc, thiết bị và đầu tư các dự án quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, tính từ ngày giải ngân của hợp đồng tín dụng, khế ước (hoặc các giấy tờ tương đương). 

c) Mức lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại nhà nước làm cơ sở để ngân sách nhà nước hỗ trợ và cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất của ngân hàng áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ.

Các ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm công bố công khai lãi suất cho vay thấp nhất để áp dụng cho vay hỗ trợ các đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này làm căn cứ hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất.

d) Mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg là mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được công bố áp dụng cho từng thời kỳ.

2. Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:

Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản được bố trí trong dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi hàng năm của ngân sách nhà nước. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí dự toán chi hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất giảm tổn thất sau thu hoạch cho các ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.