Điều 2. Nguồn tài chính
1. Nguồn phí, lệ phí quản lý viễn thông:
a) Nguồn thu từ phí, lệ phí của Cục Viễn thông (gọi tắt là phí, lệ phí hoạt động viễn thông) được để lại sử dụng phục vụ hoạt động của Cục Viễn thông theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a1) Thu từ phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia theo quy định tại Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông và Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000.
a2) Thu từ lệ phí chứng nhận hợp chuẩn thiết bị viễn thông theo quy định tại Quyết định số 89/2004/QĐ-BTC ngày 22/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu điện và hoạt động bưu chính viễn thông.
a3) Thu từ phí kiểm định chất lượng theo quy định tại Quyết định số 89/2004/QĐ-BTC ngày 22/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu điện và hoạt động bưu chính viễn thông và Quyết định số 24/2007/QĐ-BTC ngày 11/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 89/2004/QĐ-BTC ngày 22/11/2004.
a4) Các nguồn phí, lệ phí viễn thông khác.
b) Nguồn thu phí, lệ phí hoạt động viễn thông quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được điều tiết như sau:
b1) Phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia theo quy định tại Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông; Cục Viễn thông được để lại 90% để phục vụ hoạt động của Cục Viễn thông và đầu tư phát triển sự nghiệp viễn thông; có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Quy định về tỷ lệ để lại chi từ nguồn thu phí nêu trên được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức đánh giá khả năng thu, nhu cầu chi từ nguồn thu phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia để xác định tỷ lệ để lại chi cho giai đoạn tiếp theo, gửi về Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
b2) Lệ phí chứng nhận hợp chuẩn thiết bị viễn thông và Phí kiểm định chất lượng: thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 89/2004/QĐ-BTC ngày 22/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu điện và hoạt động bưu chính viễn thông.
b3) Các nguồn phí, lệ phí viễn thông khác (nếu có): thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Kinh phí không thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), gồm:
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
c) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
d) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
đ) Kinh phí thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
e) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước;
f) Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền giao;
3. Nguồn viện trợ của nước ngoài.
4. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
5. Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).