Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định các định mức sau:
a) Định mức phí bảo quản lương thực (thóc, gạo) dự trữ quốc gia được bảo quản tại các kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
b) Định mức phí bảo quản vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia được bảo quản tại các kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).
2. Định mức hao hụt về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín (bổ sung CO2, N2, yếm khí):
a) Thời gian bảo quản dưới 12 tháng: 0,050 %.
b) Thời gian bảo quản từ 12 - 18 tháng: 0,058 %.
c) Thời gian bảo quản trên 18 tháng: 0,066 %.
3. Định mức hao hụt về dự trữ quốc gia đối với thóc bảo quản thoáng thực hiện theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTC ngày 8/01/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia (nay là Tổng cục Dự trữ Nhà nước) trực tiếp quản lý. Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp thực hiện theo Thông tư số 207/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Tổng Cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.