vanban.org

Điều 7. Thực hiện đầu tư vốn từ Quỹ vào các dự án hoặc doanh nghiệp — Thông tư 184/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2022/TT-BTC · 16/09/2022
Bộ Tài chính Ban hành 25/10/2012 Hiệu lực 15/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 184/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ · 184/2012/TT-BTC
31/10/202257/2022/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 184/2012/TT-BTC › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thực hiện đầu tư vốn từ Quỹ vào các dự án hoặc doanh nghiệp

1. Việc bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại mục 3 Phần IV Quy chế quản lý Quỹ. Đối tượng doanh nghiệp thực hiện bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Điều 16 Quy chế quản lý Quỹ và các nội dung cụ thể như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ nhưng chưa được Nhà nước đầu tư đủ vốn điều lệ.

b) Trong một số trường hợp đặc biệt nằm ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này, Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

c) Hàng năm, căn cứ vào khả năng nguồn vốn và nhu cầu bổ sung vốn đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Tài chính thực hiện cân đối, xác định số vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ cho các đối tượng doanh nghiệp nêu tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích và an ninh, quốc phòng.

- Các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ thành lập, các doanh nghiệp thuộc các Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp hành nghiêm túc các quy định trong việc quản lý, sử dụng vốn nhà nước và thu nộp ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc đôn đốc thu nộp, chấp hành chế độ báo cáo, quyết toán nguồn kinh phí đã tiếp nhận từ Quỹ và việc điều chuyển vốn từ các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

2. Việc đầu tư bổ sung vốn để duy trì hoặc tăng tỷ lệ vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh nghiệp khác quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ và việc đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ được thực hiện theo quy định tại mục 4 Phần IV Quy chế quản lý Quỹ và các nội dung cụ thể như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý Quỹ bao gồm:

- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích, an ninh, quốc phòng.

- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế ngành, lãnh thổ và thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

b) Trong một số trường hợp đặc biệt, Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối tượng và mức hỗ trợ vốn từ Quỹ đầu tư vào dự án và doanh nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng cân đối nguồn Quỹ.