vanban.org

Điều 5. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu — Thông tư 183/2019/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Quốc phòng Ban hành 04/12/2019 Hiệu lực 22/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 183/2019/TT-BQP quy định về tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Quân đội · 183/2019/TT-BQP
01/07/202676/2026/TT-BQPThay thế Đang xem 22/01/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 101/2012/TT-BQP Quy định cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Quân đội · 101/2012/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 183/2019/TT-BQP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, gồm:

a) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu là Phòng Điều tra hình sự quân khu;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 3 là Phòng Điều tra hình sự Quân đoàn 3;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội là Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, gồm:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng;

b) Cán bộ thi hành án hình sự.

3. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu sử dụng con dấu với tên gọi: “Quân khu (Quân đoàn) - Cơ quan thi hành án hình sự”; Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự sử dụng con dấu với tên gọi: “Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng - Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội”.