vanban.org

Điều 9. Chính sách thuế đối với Chủ dự án — Thông tư 181/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/01/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 03/12/2013 Hiệu lực 17/01/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 181/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 181/2013/TT-BTC
17/01/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 123/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) · 123/2007/TT-BTC
Thông tư số 41/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) · 41/2002/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 181/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách thuế đối với Chủ dự án

1. Thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu.

Chủ dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế XK, thuế NK, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam.

Chủ dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.