vanban.org

Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động — Thông tư 180/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/01/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 02/12/2013 Hiệu lực 16/01/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 180/2013/TT-BTC Quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho bạc Nhà nước · 180/2013/TT-BTC
16/01/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 105/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2009/TT-BTC ngày 02/01/2009 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 101/2008/QĐ-TTg ngày 8/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2009 - 2013 · 105/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 180/2013/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Kho bạc Nhà nước, gồm:

1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp bảo đảm chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ nhà nước quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn) trên cơ sở chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

2. Các nguồn kinh phí khác được ngân sách nhà nước giao theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án theo quy định của nhà nước;

b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu, tín phiếu;

c) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định;

d) Các nguồn vay nợ, viện trợ và nguồn kinh phí khác được cơ quan có thẩm quyền giao.

3. Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước theo quy định của nhà nước, gồm:

a) Thu phát sinh trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền; hoạt động bảo quản, kiểm định, cất trữ vàng bạc đá quý, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá;

b) Chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khoản phí phải thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại;

c) Thu từ nghiệp vụ ứng vốn theo quy định của Bộ Tài chính;

d) Chênh lệch thu chi từ bán ấn chỉ cho khách hàng, các khoản phí dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, điện thoại;

đ) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động dịch vụ của Kho bạc Nhà nước.

5. Quỹ phát triển hoạt động ngành.

6. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.