Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
a) Xác định các rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không thông qua các chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không;
c) Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
d) Xây dựng và triển khai Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
đ) Xây dựng và triển khai hệ thống thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
2. Việc xác định các rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng các nội dung sau:
a) Dựa trên số liệu từ Kế hoạch an toàn hàng không toàn cầu của ICAO và Kế hoạch an toàn hàng không Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương;
b) Kết quả thực hiện an toàn, dữ liệu và xu hướng an toàn hàng không;
c) Kết quả điều tra các sự cố, tai nạn hàng không;
d) Kết quả nhận diện mối nguy và giảm thiểu rủi ro;
đ) Kết quả phân tích dữ liệu và thông tin an toàn của các tổ chức, cá nhân.
3. Việc theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không của tổ chức, cá nhân được thực hiện như sau:
a) Căn cứ vào Giá trị tham chiếu và phương pháp thống kê theo tiêu chuẩn của ICAO để xác định các ngưỡng cảnh báo cho từng chỉ số thực hiện an toàn hàng không;
b) Định kỳ thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu để nhận diện các biến động bất thường hoặc các xu hướng tiêu cực so với ngưỡng cảnh báo và chỉ tiêu an toàn hàng không đã xác lập;
c) Trường hợp chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của chỉ số thực hiện an toàn hàng không chạm hoặc vượt ngưỡng cảnh báo, tổ chức, cá nhân phải đánh giá rủi ro, xác định nguyên nhân và triển khai ngay các biện pháp can thiệp, giảm thiểu rủi ro phù hợp;
d) Đối với các chỉ số thực hiện an toàn hàng không phản ánh kết quả an toàn có nguy cơ gây ra các sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các chỉ số thực hiện an toàn hàng không này có thể được xác định trực tiếp không căn cứ vào Giá trị tham chiếu nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro kịp thời.
4. Việc nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung sau:
a) Nhận diện các mối nguy;
b) Thiết lập danh mục các mối nguy;
c) Phân tích hậu quả và đánh giá rủi ro của các mối nguy;
d) Xác định các biện pháp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro hàng không;
đ) Đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành điều tra các sự cố, tai nạn hàng không, trừ các sự cố nghiêm trọng và tai nạn tàu bay, phục vụ cho công tác quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; đồng thời đưa ra các biện pháp, yêu cầu khắc phục phòng ngừa nhằm cải thiện và nâng cao an toàn hàng không.
6. Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu tại khoản 4 Điều này và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ hàng quý, kiến nghị các biện pháp để cải thiện và nâng cao an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.