vanban.org

Điều 8. Khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo — Thông tư 18/2025/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/07/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 18/2025/TT-NHNN Quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô · 18/2025/TT-NHNN
26/11/202655/2026/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/01/202645/2025/TT-NHNNChưa hợp nhất 15/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2025/TT-NHNN › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo

1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được khai thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát của quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn;

b) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng được khai thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

c) Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát phải đăng ký bằng văn bản với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

Sửa đổi bởi 55/2026/TT-NHNN · hiệu lực 26/11/2026

2. Đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam:

a) Việc chia sẻ thông tin, báo cáo cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện thông qua việc kết nối giữa các hệ thống thông tin theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;

b) Phạm vi chia sẻ thông tin, báo cáo:

(i) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được chia sẻ thông tin, báo cáo phù hợp với quy định pháp luật về cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

(ii) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chia sẻ thông tin, báo cáo để thực hiện nhiệm vụ đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân dân cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

- Thông tin, báo cáo do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cung cấp về kết luận thanh tra, kết luận kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và sản phẩm đầu ra liên quan đến tình hình thực hiện kiến nghị, khắc phục sau thanh tra, kiểm tra;

- Sản phẩm đầu ra được xây dựng trên cơ sở thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân dân cung cấp.

(iii) Ngoài các thông tin, báo cáo tại điểm b(ii) khoản này, khi có nhu cầu được chia sẻ thông tin, báo cáo, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam gửi văn bản cho Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;

c) Các đơn vị được chia sẻ thông tin, báo cáo phải sử dụng đúng mục đích, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

d) Trường hợp thông tin, báo cáo được chia sẻ có chứa dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật, các đơn vị được chia sẻ thông tin, báo cáo phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định pháp luật có liên quan.

3. Hệ thống thông tin giám sát chia sẻ thông tin, báo cáo cho Kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước.

Bổ sung bởi 55/2026/TT-NHNN · hiệu lực 26/11/2026

4. Tra cứu thông tin liên quan đến tiền gửi:

a) Khách hàng gửi tiền tại quỹ tín dụng nhân dân được tra cứu thông tin liên quan đến tiền gửi của chính khách hàng gửi tiền đó trên cơ sở thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát và phải bảo mật thông tin cá nhân, thông tin tra cứu theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp kết quả tra cứu không khớp đúng, khách hàng gửi tiền phải cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

c) Thông tin không khớp đúng của khách hàng gửi tiền cung cấp là căn cứ để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác minh, xử lý theo quy định pháp luật;

d) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hướng dẫn triển khai tra cứu thông tin liên quan đến tiền gửi theo quy định tại điểm a, b, c khoản này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

(i) Hướng dẫn để khách hàng gửi tiền tra cứu thông tin liên quan đến tiền gửi;

(ii) Hướng dẫn để khách hàng gửi tiền cung cấp thông tin tra cứu không khớp đúng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

(iii) Trách nhiệm tiếp nhận, xác minh, xử lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

(iv) Thời hạn tiếp nhận, xác minh, xử lý và thông báo kết quả cho khách hàng gửi tiền;

(v) Thời điểm bắt đầu thực hiện.