vanban.org

Điều 10. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị — Thông tư 18/2022/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2025/TT-BXD · 30/12/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/07/2022 Hiệu lực 15/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 18/2022/TT-BGTVT Hướng dẫn về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải · 18/2022/TT-BGTVT
01/03/202665/2025/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 15/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2022/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị

1. Thời hạn xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, trường hợp hết thời hạn này mà chưa xử lý xong, định kỳ cứ sau 05 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị cập nhật tình hình xử lý vào Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để thông tin cho tổ chức, cá nhân.

2. Đối với các phản ánh, kiến nghị có kết quả xử lý, trong thời hạn 02 ngày làm việc các cơ quan, đơn vị cập nhật kết quả vào Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để trả lời cho tổ chức, cá nhân.

3. Trường hợp các phản ánh, kiến nghị có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các thông tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì quy trình trả lời phải được thực hiện và quản lý theo chế độ mật, không cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin.