vanban.org

Điều 41. Đánh giá an ninh bảo mật hệ thống thông tin — Thông tư 18 /2018/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Thay thế: 09/2020/TT-NHNN · 21/10/2020
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/08/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18 /2018/TT-NHNN › Chương II › Mục 7 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Đánh giá an ninh bảo mật hệ thống thông tin

1. Nội dung đánh giá hệ thống thông tin của tổ chức về an ninh bảo mật phải bao gồm các nội dung sau:

a) Đánh giá về kiến trúc hệ thống để xác định tính phù hợp của các thiết bị lắp đặt với kiến trúc hệ thống tổng thể và yêu cầu về an ninh bảo mật;

b) Kiểm tra cấu hình các thiết bị bảo mật, các hệ thống cấp quyền truy cập tự động, hệ thống quản lý thiết bị đầu cuối, danh sách tài khoản;

c) Kiểm tra thử nghiệm mức độ an toàn mạng (Penetration Test), bắt buộc phải thực hiện đối với các hệ thống thông tin có kết nối và cung cấp thông tin, dịch vụ ra Internet, kết nối với khách hàng và bên thứ ba (không áp dụng đối với bên thứ ba là thành viên cùng tập đoàn).

2. Tổ chức thực hiện đánh giá an ninh bảo mật đối với hệ thống thông tin từ mức độ 2 trở lên theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa vào vận hành chính thức.

3. Trong quá trình vận hành hệ thống thông tin, tổ chức định kỳ thực hiện đánh giá an ninh bảo mật tối thiểu như sau:

a) Sáu tháng một lần đối với hệ thống thông tin mức độ 3 theo các nội dung tại khoản 1 Điều này;

b) Một năm một lần đối với các hệ thống thông tin mức độ 2 và các trang thiết bị giao tiếp trực tiếp với môi trường bên ngoài như Internet, kết nối với khách hàng và bên thứ ba theo các nội dung tại khoản 1 Điều này;

c) Hai năm một lần đối với hệ thống thông tin mức độ 1.

4. Kết quả đánh giá phải được lập thành văn bản báo cáo người đại diện hợp pháp và cấp có thẩm quyền. Đối với các nội dung chưa tuân thủ quy định về an toàn thông tin (nếu có) phải đề xuất biện pháp, kế hoạch, thời hạn xử lý, khắc phục.