vanban.org

Điều 4. Thành phần, thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo — Thông tư 18/2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 25/07/2016 Hiệu lực 09/09/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo · 18/2016/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 09/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2016/TT-BTNMT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành phần, thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo

1. Thành phần của hồ sơ tài nguyên hải đảo theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo:

a) Hồ sơ tài nguyên hải đảo được lập dưới dạng giấy và dạng số.

b) Phiếu trích yếu thông tin hải đảo; Kết quả Điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo; Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo được lập theo các mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hồ sơ được đóng bìa cứng. Tờ bìa, tờ lót bìa ghi thông tin theo Mẫu số 01/Bìa HSHĐ (đối với hồ sơ lập lần đầu) và Mẫu số 02/Bìa HSHĐCN (đối với hồ sơ cập nhật) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hồ sơ được đánh số tờ liên tục vào góc bên phải phía dưới các trang từ tờ 1 (một) sau tờ lót bìa đến tờ cuối. Thứ tự trình bày gồm Mục lục, chỉ dẫn các chữ viết tắt và nội dung của hồ sơ tài nguyên hải đảo;

đ) Hồ sơ phải có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu của đơn vị lập hồ sơ ở tờ lót bìa của hồ sơ.