vanban.org

Điều 35. Quy định đối với xe taxi — Thông tư 18/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2014/TT-BGTVT · 07/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 23/2014/TT-BGTVT · 26/06/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 06/08/2013 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 18/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2013/TT-BGTVT › Chương 2 › Mục 4 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Quy định đối với xe taxi

1. Niêm yết:

a) Hai bên thành xe: tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo ki - lô - mét, giá cước tính tiền cho thời gian chờ đợi và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả.

2. Phù hiệu và hộp đèn của xe taxi:

a) Xe phải có phù hiệu "Xe TAXI" theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 của Thông tư này; riêng xe taxi của các đơn vị có Giấy phép kinh doanh vận tải do Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội cấp phải có phù hiệu "TAXI HÀ NỘI" theo mẫu quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này. Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội có trách nhiệm đổi phù hiệu đã cấp cho xe taxi của các đơn vị kinh doanh vận tải trước ngày 30 tháng 10 năm 2014.

b) Có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi xe có khách.

3. Hai bên cánh cửa xe có sơn biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Có đồng hồ tính cước đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và kẹp chì.