vanban.org

Điều 4. Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu; hạn chế xuất khẩu — Thông tư 18/2009/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2012 Thay thế: 04/2012/TT-BXD · 20/09/2012
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2009 Hiệu lực 14/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 04/2021/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 04/2021/TT-BXD
Thông tư số 05/2018/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 05/2018/TT-BXD
Thông tư số 04/2012/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 04/2012/TT-BXD
Thông tư số 18/2009/TT-BXD Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng · 18/2009/TT-BXD
06/11/201204/2012/TT-BXDThay thế Đang xem 14/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2009/TT-BXD › Mục 3 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu; hạn chế xuất khẩu

1. Khoáng sản được phép xuất khẩu là khoáng sản không nằm trong danh mục hạn chế xuất khẩu được ghi tại khoản 2 của điều này.

2. Danh mục khoáng sản hạn chế xuất khẩu:

a) Đá vôi, phụ gia thuộc các mỏ trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến làm nguyên liệu sản xuất xi măng theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và thuộc các mỏ được Thủ tướng cho phép bổ sung vào quy hoạch;

b) Các loại đất sét;

c) Felspat (Trường thạch);

d) Cát xây dựng;

đ) Cuội, sỏi, sạn các loại;

e) Đá xây dựng thuộc các mỏ tại các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.