vanban.org

Điều 5. Sửa đổi mục 2 phần III như sau: — Thông tư 175/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2011/TT-BTC · 22/03/2011
Bộ Tài chính Ban hành 09/09/2009 Hiệu lực 24/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 175/2009/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước · 175/2009/TT-BTC
10/05/201139/2011/TT-BTCSửa đổi Đang xem 24/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 175/2009/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sửa đổi mục 2 phần III như sau:

1. Sửa đổi khoản 2.1 như sau:

“2.1. Đối với tổ chức kinh tế phải di dời được chuyển mục đích sử dụng đất:

2.1.1. Trường hợp tổ chức kinh tế phải di dời trực tiếp sử dụng cơ sở nhà, đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại điểm 4.2.2 khoản 4.2 Điều 3 Thông tư này. Việc xác định số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

2.1.2. Toàn bộ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

2.1.3. Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm 5.3.3 khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

2.1.4. Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại điểm 2.1.3 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.1.3 khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2.1.5. Số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 2.1.3 khoản này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”

2. Sửa đổi khoản 2.2 như sau:

“2.2. Đối với tổ chức kinh tế phải di dời được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

2.2.1. Giá bán tài sản trên đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

2.2.2. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

2.2.3. Các khoản được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm:

a) Số tiền bán tài sản trên đất mà tài sản đó đã được Nhà nước giao vốn hoặc do tổ chức kinh tế phải di dời tạo lập bằng tiền không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước; số tiền này được chi trả cho tổ chức kinh tế phải di dời.

Tiền bán tài sản trên đất được xác định theo giá của tài sản đó trong giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

b) Các chi phí theo quy định tại điểm 5.2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2.2.4. Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại tiết b điểm 2.2.3 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.1.3 khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2.2.5. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các khoản quy định tại điểm 2.2.3 khoản này, được quản lý, sử dụng theo thứ tự như sau:

a) Hỗ trợ tổ chức kinh tế phải di dời (không phân biệt có dự án đầu tư hay không).

b) Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2.2.6. Thẩm quyền quyết định và mức hỗ trợ quy định tại tiết a điểm 2.2.5 khoản này như sau:

Căn cứ vào báo cáo của tổ chức kinh tế phải di dời và quy định về việc sử dụng tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Điều 10 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định số tiền tổ chức kinh tế phải di dời được hỗ trợ từ số tiền trong tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) theo từng cơ sở nhà, đất nhưng không quá 30% số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn lại (sau khi chi trả các khoản liên quan) của cơ sở nhà, đất đó và mức tối đa không quá năm (05) tỷ đồng, đây là số tiền hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho tổ chức kinh tế phải di dời.

Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng cơ sở nhà, đất phải di dời theo quy định sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về chủ trương xử lý chung hoặc có nghị quyết giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.”

3. Sửa đổi khoản 2.3 như sau:

“2.3. Số tiền hỗ trợ tổ chức kinh tế phải di dời quy định tại tiết a điểm 2.2.5 khoản 2 Điều này được quản lý, cấp phát, quyết toán theo chế độ quy định về quản lý ngân sách nhà nước; được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước.”