Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
| STT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | ||
| Hạng A1 | Hạng A | Hạng B1 | |||
| I | Đào tạo lý thuyết | 9 | 20 | 36 | |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 7 | 16 | 28 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thường | giờ | - | - | 4 |
| 3 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 2 | 4 | 4 |
| II | Đào tạo thực hành | 3 | 12 | 8 | |
| 4 | Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên | giờ | 3 | 12 | 8 |
| 5 | Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên | km | - | - | 60 |
| Tổng thời gian đào tạo | giờ | 12 | 32 | 44 | |
”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 5 như sau:
“a) Đối với đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi.
Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành.
Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;”.